Friday, 04/12/2020|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN - SƠN TÂY
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN NĂM 2018 - 2019

     ỦY BAN NHÂN DÂN TX SƠN TÂY TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN         Số:  98 /KH-THCSNQ                                  

    

ỦY BAN NHÂN DÂN TX SƠN TÂY

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN

 

 
 

 

Số:  98 /KH-THCSNQ                                  

                               

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

 

 
 

 

Ngô Quyền, ngày  08  tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Chỉ đạo chuyên môn năm học 2018 - 2019

 

 
 

 

                             PHẦN A: KẾ HOẠCH  CHỈ  ĐẠO CHUYÊN MÔN

 

 I.    NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018 của UBND thành phố Hà Nội về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2018-2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Công văn số 3630/SGDĐT-GDPT ngày 29/8/2018 của Sở GD&ĐT về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 cấp THCS; căn cứ công văn số 332/GD&ĐT ngày 30/8/2018 của Phòng GD&ĐT Sơn Tây về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 cấp THCS; căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 và tình hình thực tế của trường THCS Ngô Quyền; trường THCS Ngô Quyền xây dựng kế hoạch  chỉ đạo chuyên môn năm học 2018 - 2019 như sau:

         II. ĐẶC ĐIỂM CÁN BỘ GIÁO VIÊN:

1. Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên:

- Tổng số: 34; trong đó: CBQL: 2; GV: 25; NV: 7; Nữ: 33, nam: 03.

- Biên chế: 30; HĐ 68: 3; HĐ ngắn hạn: 1

- Trinh độ:  + CBQL: ĐH 2

         + GV: 1 thạc sỹ; ĐH: 24; CĐ: 1

         + NV: 4ĐH, 1TC.

- Đảng viên: 24 đ/c.

2. Tổ chuyên môn:

- Tổ khoa học xã hội:  Tổng số:  14 ( Thạc sỹ: 01; ĐH: 13;  CĐ:  0 )     

- Tổ khoa học tự nhiên:  Tổng số:  11  ( ĐH: 10;   CĐ:  01 ) 

Cụ thể:

Môn

Số lượng

Nam

Nữ

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Văn

5

 

5

 

5

Lịch sử

1

 

1

 

1

Địa

0

 

0

 

0

T Anh

4

 

4

 

4

Âm nhạc

1

 

1

 

1

Mỹ thuật

1

1

 

 

1

GDCD

1

 

1

 

1

TD

1

 

1

 

1

Toán

5

 

5

 

5

Vật lí

1

 

1

 

1

Sinh

1

 

1

 

1

Hoá

1

 

1

 

1

Công Nghệ

2

 

2

1

1

Tin

1

 

1

 

1

+

25

1

24

1

24

   3. Tổng số học sinh:      

 Tổng số 12  lớp =  585 học sinh ( nữ: 288)

Trong đó:

Khối 6:   3 lớp   = 157 học sinh (nữ: 68)

                   Khối 7:   3 lớp   =  152  học sinh (nữ: 76)

                   Khối 8:   3 lớp   = 155  học sinh (nữ: 84)

                   Khối 9:   3 lớp   = 121  học sinh (nữ: 60)

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Tổ trưởng:

    -Tổ Khoa học xã hội:            Nguyễn Thị Hà

    - Tổ Khoa học tự nhiên:         Hồ Thị Thanh Trúc

2. Tổng phụ trách:                    Trần Thị Thu Hạnh        

3. Bí thư Đoàn thanh niên   Trần Thị Thu Hạnh        

4. Chủ tịch Công đoàn:            Nguyễn Thị Bích Ngọc

5. Giáo viên chủ nhiệm:

STT

Họ và tên

Lớp

1

Tào Thị Cúc

GVCN 9A

2

Phùng Hồng Điệp

GVCN 9B

3

Đỗ Thị Xuân Thúy

GVCN 9C

4

Nguyễn Thị Sinh

GVCN 8A

5

Giang Thị Bích Hậu

GVCN 8B

6

Hồ Thị Thanh Trúc

GVCN 8C

7

Nguyễn Hồng Kiêm

GVCN 7A

8

Nguyễn Thị Loan

GVCN 7B

9

Cao Thị Thủy Ngân

GVCN 7C

10

Nguyễn Thị Hằng Hải

GVCN 6A

11

Hoàng Thị Bích Hằng

GVCN 6B

12

Nguyễn Thị Thu Khánh

GVCN 6C

6. Phân công chuyên môn:

Tổ Khoa học xã hội:

TT

Họ và tên

Trình độ

Nhiệm vụ chuyên môn

Công tác khác

Tổng số tiết

1

Phạm Thị Hinh

ĐH

Ngữ văn

Văn 6C

 

 

4

2

Hoàng Thị Thu Hương

ĐH

Ngữ văn

Văn 8B

 

 

4

3

Nguyễn Thị Hà

ĐH

Ngữ văn

Văn 6A, 8C + Địa 9

 

TTCM, BDHSG

19

4

Nguyễn Hồng Kiêm

ĐH

Ngữ văn, CTĐ

Văn 7A, 8A + Địa 7

 

CN 7A

18

5

Đỗ Thị Xuân Thúy

ĐH

Ngữ văn

Văn 9C,6B + Địa 8

 

CN 9C

16

6

Tào Thị Cúc

ĐH

Ngữ văn, Sử

Văn 9A + Sử 8C,K9

 

CN 9A, TKHĐ,

BDHSG

20

7

Nguyễn Thị Thìn

ĐH

Ngữ văn

Văn 7C+ Sử 6,7

 

 

13

8

Nguyễn Thị Loan

ĐH

Ngữ văn, Sử

Văn 7B, 9B+ Sử K8AB

 

CN 7B

17

9

Phùng Hồng Điệp

ĐH

Tiếng Anh

Anh 9AB, 8B, 6B +

TD 9B

 

CN 9B, TPCM, BDHSG

19

10

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Cao học

GDCD

GDCD K6,7,8,9 + Địa 6

 

BDHSG

17

11

Trần Thị Ánh Hồng

ĐH Âm nhạc

Nhạc 6,7,8 + TD 7BC

 

 

13

12

Nguyễn Thái Việt

ĐH MT

MT 6,7,8,9

 

 

12

13

Trần Thị Thanh Xuân

ĐH

Tiếng Anh

Anh 8A + Sinh 6AB

 

PC 10

17

14

Nguyễn Thị Hằng Hải

ĐH

Tiếng Anh

Anh 9C, 8C, 6AC

CN6A

BDHSG

17

15

Nguyễn Thị Phú

ĐH TDTT

TD K6,8, 9AC

 

16

 

16

Trần Thị Thu Hạnh

ĐH

Tiếng Anh

Anh K7

TPT

18

Số tiết trung bình của GV:  tiết/ tuần.

 

 

 

Tổ khoa học tự nhiên:

 

TT

Họ và tên

Trình độ

Nhiệm vụ chuyên môn

Công tác khác

Tổng số tiết

1

Giang Thị Bích Hậu

ĐH Toán - Tin

Toán 8B,9C+ TC 8B, 9C

 

CN 8B

16

2

Nguyễn Thị Bích Ngọc

ĐH Toán

Toán 9A, 6C + TC9A, 6C

 

CT CĐ,

BDHSG

17

3

Cao Thị Thủy Ngân

ĐH Toán

Toán 7C, 6A + TC 7C, 6A

 

CN 7C

16

 

 

4

 

Hoàng Thị Bích Hằng

ĐH Toán

Toán 6B, 7B + TC 6B,7B

CN 6B

16

5

Hoàng Thị Kim Vinh

ĐH Toán

Toán 8C, TC8C, CN K7, TD7A

 

P.TPT3

 

15

 

6

Lê Thúy Hà

ĐH Sinh

Sinh K8, K9, 7C

 

BDHSG

16

7

Nguyễn Thị Thu Khánh

ĐH Hóa-Sinh

Hoá 8,9; Sinh 6C

 

CN 6C

BDHSG

20

8

Trần Thị Hoài Phương

ĐH CNKT

CN K6,8,9

 

 

15

9

Hồ Thị Thanh Trúc

ĐH Lý

Lí 6,8,9

 

CN 7C, TBTT,

TTCM, BDHSG

23

10

 

Nguyễn Thị Minh

ĐH Toán

Toán 7A, TC7A, Lý K7, Sinh 7AB

 

13

11

Nguyễn Thị Sinh

ĐH Toán

Toán 8A, 9B + TC 8A, 9B

 CN 8A

16

 

Số tiết trung bình của GV:  tiết/ tuần.

 

 

7. Phân công thực hiện chuyên đề tháng:

* Tổ Khoa học tự nhiên:

STT

Tháng

Môn

GV thực hiện

1

T10/2018

Toán 6

Nguyễn Thị Bích Ngọc

2

T3/2019

Toán 8

Hoàng Thị Kim Vinh

3

T9/2018

Công nghệ

Trần Thị Hoài Phương

4

T1/2019

Hóa

Nguyễn Thị Thu Khánh

* Tổ Khoa học xã hội:

STT

Tháng

Môn

GV thực  hiện

1

T 10/2018

Ngữ văn

Đỗ Thị Xuân Thúy

2

T10/2018

Sử

Tào Thị Cúc

3

T 11/2018

TD

Nguyễn Thị Phú

4

T 3/2019

Anh

Phùng Hồng Điệp

8. Kiểm tra toàn diện giáo viên:

STT

Họ và tên

Tổ

1

Hoàng Thị Bích Hằng

Khoa học tự nhiên

2

Hoàng Thị Kim Vinh

Khoa học tự nhiên

3

Trần Thị Hoài Phương

Khoa học tự nhiên

4

Nguyễn Thị Thu Khánh

Khoa học xã hội

5

Nguyễn Thị Phú

Khoa học xã hội

6

Nguyễn Thị Hạnh

Khoa học xã hội

7

Đỗ Thị Xuân Thúy

Khoa học xã hội

8

Phùng Hồng Điệp

Khoa học xã hội

9. Phân công trưởng nhóm chuyên môn

STT

Họ và tên

Phụ trách nhóm

1

Hoàng Thị Bích Hằng

Toán

2

Nguyễn Thị Minh

3

Lê Thúy Hà

Hóa, Sinh

4

Trần Thị Hoài Phương

Công nghệ

5

Nguyễn Thị Loan

Ngữ văn

6

Nguyễn Hồng Kiêm

Sử, Địa, GDCD

7

Trần Thị Ánh Hồng

TD, Nhạc, MT

8

Phùng Hồng Điệp

Anh

10. Thuận lợi- khó khăn:

* Thuận lợi:      

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm,lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của các cấp uỷ Đảng, Phòng giáo dục thị xã, chính quyền, các ban, ngành đoàn thể của địa phương. Hội cha mẹ học sinh nhà trường luôn tạo điều kiện hỗ trợ, đồng hành trong việc quản lý giáo dục học sinh.

- Đội ngũ giáo viên có ý thức trách nhiệm cao, có trình độ chuyên môn 100% đạt chuẩn trở lên. Luôn phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Nhận thức của học sinh về nề nếp, ý thức kỷ luật đã được tốt hơn, cha mẹ học sinh quan tâm tạo điều kiện cho con em học tập. Những học sinh có hoàn cảnh khó khăn luôn được quan tâm, tạo điều kiện đảm bảo việc đến trường học tập. Không có học sinh tham gia các tệ nạn xã hội. Thái độ  học tập của học sinh bước đầu có nhận thức đúng đắn về việc học tập nhất là HS khối 9,  nhiều học sinh vừa học giỏi văn hóa vừa tham gia nhiệt tình, tích cực các hoạt động Đội, TDTT.

- Các phòng lớp học, phòng chức năng, phòng học bộ môn, các công trình phụ trợ đầy đủ, toàn trường học một buổi.

- Hệ thống hạ tầng điện, công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng làm việc, học tập tại nhà trường.

*  Khó khăn và hạn chế

a. CSVC:

Công tác duy trì, bảo dưỡng, vận hành các trang thiết bị còn gặp khó khăn, lúng túng bởi cán bộ phụ trách công tác này không được đào tạo chuyên trách.

b. Cán bộ – viên chức

- Trình độ GVđảm bảo đạt từ chuẩn trở lên, tuy nhiên đội ngũ giáo viên vẫn còn thiếu cục bộ(không có GV dạy môn địa),còn nhiều giáo viên dạy chéo môn.

 - Giáo viên phải kiêm nhiệm nhiều các công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa và các công tác khác theo yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện, vì vậy khối lượng, áp lực công việc nhiều. Trong khi đó nhiều đ/c CBGVNV trong nhà trường có con nhỏ, ở xa trường nên  công việc ít nhiều bị ảnh hưởng .

c. Học sinh

- Đa số học sinh là con gia đình công nhân lao động, điều kiện kinh tế còn khó khăn, nhiều học sinh là con  hộ nghèo, cận nghèo; nhiều hsọc sinh gia đình có hoàn cảnh éo le, một bộ phận PHHS có nhận thức chưa cao nên ảnh hưởng lớn đến con em.

- Chất lượng đầu vào khối 6 vào có nhiều hạn chế có ảnh hưởng nhiều đến việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn .

- Sự phối hợp giáo dục học sinh giữa nhà trường phụ huynh học sinhcòn chưa đồng đều.Có một bộ phận không nhỏ phụ huynh HS chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, phó thác trách nhiệm giáo dục cho nhà trường.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Phương hướng:

- Tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong  nhà trường; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

- Thực hiện tốt các phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; chuẩn bị tốt việc đổi mới thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2019-2020; đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của HS; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

- Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh.

- Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

-Đổi mới quản lí trong việc ứng dụng CNTT quản lí điểm của HS, nhất là sử dụng sổ điểm, học bạ và sổ liên lạc điện tử. Có kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia, gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

-Tiếp tục giảng dạy Bộ tài liệu Giáo dục Thanh lịch, Văn minh cho HS Hà Nội; giảng dạy đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS lớp 6 và giảng thí điểm tài liệu này ở các lớp 7, 8, 9..

- Tuyệt đối chấp hành các qui định về quản lý dạy thêm, học thêm; thu chi tài chính do các cấp quản lý qui định.

2. Nhiệm vụ cụ thể:

2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục:

*Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS từ năm học 2017-2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/GDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017), trong đó tập trung vào các nội dung:

-Tiếp tục tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục.

-Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các tiết học trong sách giáo khoa nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, thực hành pháp luật.

Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, GV phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện, được phòng GD&ĐT xác nhận và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

-Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GDĐT Hà Nội.

* Tổ chức dạy học ngoại ngữ (môn tiếng Anh):

- Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ GV tiếng Anh.

- 100% các trường THCS tham gia dạy học chương trình tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017- 2025” (sau đây gọi là chương trình mới) tiếp tục mở rộng dạy chương trình mới  theo công văn số 2653/BGDĐT-GDTrH ngày 23/5/2014 của Bộ GD&ĐT thu nhận hết số HS đã hoàn thành chương trình mới lớp 5 vào học tiếp chương trình mới ở lớp 6.

- Tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT- GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho HS phổ thông từ năm học 2015-2016.

* Triển khai Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông; phát triển đội ngũ GV kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường trung học; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông; huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng HS phổ thông; tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng HS phổ thông.

             *Tăng cường thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục quốc phòng an ninh.

* Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho HS khuyết tật. Việc dạy học và đánh giá với HS khuyết tật tham gia giáo dục hòa nhập thực hiện theo thông tư số 39/2009/ TT-BGDĐT ngày 29/12/2009 về giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

           * Tổ chức tốt hoạt động "Tuần sinh hoạt tập thể" đầu năm học mới, quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp HS làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn HS hát Quốc ca đúng nhạc và lời theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam.

           Hướng dẫn HS ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nề nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học.

           * Chuyển mạnh việc tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; chỉ đạo và tăng cường quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025 góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS. Khuyến khích tổ chức, thu hút HS tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, trải nghiệm sáng tạo,... phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ HS, HS, phát huy sự chủ động và sáng tạo của đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Công văn số 5814/BGDĐT-GDTrH ngày 07/12/2017 về việc tổ chức các cuộc thi dành cho HS phổ thông từ năm học 2017-2018.

           *Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường; Thực hiện  Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện. Nhà trường tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa - văn nghệ góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp HS hướng tới giá trị chân - thiện - mỹ theoThông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của HS trong các cơ sở giáo dục.

           * Tiếp tụcphát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; triển khai chương trình “mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GD&ĐT.

           * Tổ chức tốt cuộc thi GVDG môn Địa lí, Hóa học, Thể dụccấp trường; Tham gia có hiệu quả hội thi cấp thị xã, thành phố. Chuẩn bị thật tốt về tâm lí và kiến thức, kĩ năng cho HS, truyền thông tới PHHS về việc đổi mới thi vào 10 THPT từ năm học 2019-2020.

           * Tiếp tục dạy học Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch-Văn minh cho HS Hà Nội. Triển khai đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS lớp 6 và giảng thí điểm tài liệu này ở các lớp 7,8,9.

           * Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc dạy bổ trợ tiếng Anh trong các lớp đã đăng kýtheonhu cầu tự nguyện của HS và phụ huynh HS.

           * Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong nhàtrường. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học.

2.2.Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

           a. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

           * Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học;tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

           Triển khai có hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của HS và Cuộc thi khoa học kĩ thuật năm học 2018-2019 theo hướng dẫn tại Công văn số 3521/BGDĐT-GDTrH ngày 17/8/2018 của BộGD&ĐTvà Kế hoạch tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS của Sở GD&ĐT Hà Nội.

           * Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho HS luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; GV tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

           * Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướngdẫn số73/HD-BGDĐT-BVHTT&DL ngày16/01/2013của liên Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

           * Khuyến khích tổ chức, thu hút HS tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thí nghiệm - thực hành; ngày hội sử dụng ngoại ngữ;... trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ HS và HS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí HS và nội dung học tập, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các đơn vị; tăng cường tính giao lưu nhằm thúc đẩy HS hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2017 của Bộ GDĐT về việc tinh giảm các cuộc thi dành cho GV và HS.

           b. Đổi mới kiểm tra, đánh giá

           - Nâng cao chất lượng tuyển sinh lớp 6, thực hiện nghiêm việc không tổ chức việc ôn luyện, tổ chức thi, kiểm tra, sát hạch dưới mọi hình thức để xếp lớp đối với HS đầu năm học.

           - BGH, ban kiểm tra nội bộ của nhà trường thực hiện tốtviệc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo quy định; chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

          - Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với HS: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của HS.

           - Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập); Vận dụng (kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học); Vận dụng cao (vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống); phù hợp với năng lực thực tế của HS và cập nhật yêu cầu đổi mới tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS, GV  nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

           - Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để HS được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

           - Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang mạng "Trường học kết nối" (http://truonghocketnoi.edu.vn)của SởGD&ĐT, phòng GD&ĐT. Chỉ đạo CBQL, GV, HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.

           - Đẩy mạnh việc duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, cập nhật và thông tin kịp thời tới hội đồng sư phạmvà phụ huynh HS về việc đổi mới tuyển sinh vào lớp 10 THPT; coi trọng việc giúp đỡ HS học tập yếu, kém. Rà soát chất lượng môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh cho HS lớp 9 (tháng 1/2019và tháng 5/2019), kiểm tra chung học kì I, II với các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh lớp 9 theo tiến độ cho toàn Thị xã, tổ chức chấm chéo và rút kinh nghiệm giữa các nhà trường cũng như việc tập huấn đại trà chuẩn bị tốt về kiến thức, kĩ năng cho đổi mới kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT từ năm 2019-2020.

c. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

          * Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ:

           - Tham gia đầy đủcác đợt tập huấn cho CBQL, GV do Sở, phòng GD&ĐTtổ chức.

           - Đổi mới phương thức, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp GV theo các hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng GV, CBQL và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng "Trường học kết nối".

           - Tiếp tục nâng cao năng lực GV ngoại ngữ, đáp ứng việc triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tại cơ sở giáo dục.Tạo điều kiện cho những GV chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh đi học để đạt chuẩntheo yêu cầu.

           - Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong nhàtrường, cụm trường THCS dựa trên nghiên cứu bài học; chú trọng xây dựng đội ngũ GV cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối"để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng GV, CBQL; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường THCS, phòng GD&ĐT (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của SởGD&ĐT.

          * Tăng cường quản lí đội ngũ GV, CBQL:

          - Nhà trường chủ động rà soát, bố trí sắp xếp đội ngũ để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu GV các môn học. Thành lập tổ tư vấn trong trường THCS theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

          - Tiếp tục bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS theo quy định.

          2.3. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia; phát triển trường chất lượng cao

           a. Phát triển mạng lưới trường, lớp

           - Giữ vững quy mô trường, lớp đảm bảo tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

           b. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

           - Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước để tăng cường cơ sở vật chất, cảitạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh -sạch-đẹp, an toàn theo qui định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút HS đến trường; tổ chức cho CBGV, nhân viên và HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.... Nâng caobồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, đưa văn hóa đọc tới HS một cách thân thiện và hiệu quả. Đăng ký danh hiệu thư viện trực tuyến đúng thời gian quy định.

           - Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời để từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khaitheo tinh thầnĐề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ- BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ GD&ĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; Yêu cầu GVtăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.     

           2.4. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập giáo dục

           a.Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng HS sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn.

           b. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục của xã, đội ngũ CB, GV chuyên trách phổ cập giáo dụccủa nhà trường; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

           c.Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân HS bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số HS; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2.

           2.5. Đổi mới công tác quản lí

           a. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong ngành GD&ĐT; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bảo đảm gọn nhẹ; đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng và ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.

           b.Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục , củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

           Nhà trườngnghiên cứu, quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụtheo phân cấp quản lí, từng chức danh quản lí theo qui định tại các văn bản hiện hành. Tăng cường nề nếp, kỷ cương trong nhà trường.

           c. Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 và các văn bản chỉ đạo khác của Bộ GD&ĐT.

           d.Quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện CMHS theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ và Quyết định 22/2012 của UBND Thành phố,Công văn số 310/GD&ĐT ngày 14/8/2018 của phòng GD&ĐT thị xã Sơn Tây về việc Hướng dẫn tăng cường công tác quản lý thu chi năm học 2018-2019;

           e.Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, tổ chức thực hiện chương trình có chất lượng; báo cáo kết quả thực hiện về phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT vào cuối năm học.

           f.Đẩy mạnh công tác truyền thông, tập trung vào các hoạt động đổi mới giáo dục, trong đó đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của xã hội đối với đổi mới, phát triển giáo dục.

           2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý

           a. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học

           b. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của HS; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với CMHS và cộng đồngqua việc sử dụng sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử qua hệ thống ESAM.Khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm báo cáo, thống kê, trang Website của nhà trường.

           c.Xây dựng kế hoạch và nhập số liệu vào cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục phổ thông và các hệ thống thông tin đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, GV, HS... toàn ngành và trong báo cáo các cấp; tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng GV, CBQL giáo dục bằng hình thức trực tuyến.

           2.7.Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng

           - Công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích các đ/c CBGVNVcó nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục.

           - Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn.

D. Các chỉ tiêu phấn đấu trong năm học 2018-2019

*  Học sinh giỏi:  

- HSG cấp thị xã Các môn văn hoá  đạt tỷ lệ trên 80%.

- HSG cấp thành phố: 01.

* Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng:           từ 98 % trở lên

* Tỷ lệ học sinh lưu ban:                    1 %

* Tỷ lệ tốt nghiệp lớp 9:                    100 %

*  Công tác phổ cập giáo dục đạt trên 94%,  Tỷ lệ bỏ học: dưới 1%.

* Chỉ tiêu hai mặt giáo dục:

 

Khối

 

Số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

157

55

35,03

54

34,39

45

28,66

3

1,92

0

0

138

87,9

16

10,18

3

1,92

 

7

152

54

35,52

70

46,05

26

17,1

2

1,33

0

0

135

88,81

15

9,87

2

1,33

 

8

155

56

36,13

54

34,84

44

28,38

1

0,65

0

0

136

87,74

17

10,96

2

1,3

 

9

121

40

33,06

48

39,67

33

27,27

0

0

0

0

108

89,25

12

9,9

1

0,85

 

TS

585

205

35,04

226

38,63

148

25,3

6

1,03

0

0

517

88,38

60

10,26

8

1,36

 

                        

 

CHỈ TIÊU BỘ MÔN NĂM HỌC 2018 - 2019

 

Môn

K6

K7

K8

K9

%

TB

%

HSG

%

TB

%

HSG

%

TB

%

HSG

%

TB

%

HSG

VĂN

80

20

85

25

85

25

85

25

 SỬ

90

35

95

35

95

35

98

40

ANH

80

20

85

25

85

25

85

25

GDCD

90

40

95

40

95

40

95

40

MT

100

 

100

 

98

 

100

 

NHẠC

100

 

100

 

100

 

100

 

TD

100

 

100

 

100

 

100

 

TOÁN

75

20

85

30

85

30

85

30

 LÝ

80

30

85

30

85

30

85

30

HOÁ

 

 

 

 

85

30

85

30

SINH

90

35

90

35

90

35

90

35

CN

95

35

95

35

90

30

95

35

ĐỊA

85

20

90

25

90

25

80

20

NGHỀ

 

 

 

 

100

70

 

90

 

* Các danh hiệu thi đua:

Tập thể

+ Trường:   

Tập thể  lao động xuất sắc

+ Chi bộ:

Trong sạch vững mạnh

+ Công đoàn:

Tiên tiến xuất sắc cấp cơ sở

+ Chi đoàn:

Vững mạnh cấp cơ sở

+ Liên đội:

Mạnh  cấp thành phố

Cá nhân

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 

02

+ Lao động tiên tiến:

34

+ Giáo viên dạy giỏi cấp thị xã: 

+ Giáo viên dạy giỏi cấp thành phố:

1

01

+ SKKN và tự làm đồ dùng dạy học:

15 SKKN

 

V. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHÍNH

1.TăngcườngtuyêntruyềnnângcaonhậnthứcchoCBQL,GV,Học sinh vàtoàndânvềgiáodục.Tổchứctốt“Tuầnsinhhoạttậpthểđầunăm” .

2.Củngcốvànângcấpcơsởvậtchấttrường học,thiếtbịdạyhọc.Cókếhoạchtăngcường cơ sởvậtchấtđểđápứngyêucầuđổimớigiáodụcphổthông,trướcmắtcầnrà soát,kiểmkêlạiđồ dùngdạyhọchiệncó,sắpxếpbảoquảnvàsửdụngcóhiệuquảcácđồdùngdạyhọcphụcvụ chocáckhốilớp.Tăngcường nângcaonănglựccủađộingũCBQL,GV;tiếptụcđổimớiquản lýgiáodục,coiđâylà nhiệmvụtrọngtâm,là khâuđộtpháđểnângcaochấtlượng.

3.Nhàtrường xâydựngkếhoạch, nhiệmvụnămhọcvàtổchứctốtHội nghịviênchứcđầunămhọc và thông qua các qui định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT; thống nhất quy chế chi tiêu nội bộ, qui chế dân chủ của đơn vị, qui định dạy thêm, học thêm, qui định thu chi tài chính.

           4.Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Mở rộng nội dung, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Xây dựng Nhà trường văn hóa, nhà giáo mẫu mực, HS thanh lịch”. Tiếp tục chỉnh lí, bổ sung và giảng dạy Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch, Văn minh cho HS Hà Nội. Tổ chức giảng dạy đại trà lớp 6 Bộ tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS Hà Nội và tiếp tục biên soạn, thí điểm các khối lớp khác.

           5.Tiếp tục đổi mới dạy học và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua các hoạt động “Ngày chuyên môn”, tổ chức các chuyên đề bộ môn sau khi đi tiếp thu ởThành phốtrên toàn địa bàn Thị xã. Phát huy và nhân rộng mô hình “Ngày chuyên môn”/tháng. Đánh giá việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của SởGD&ĐT. Tổ chức tốt Hội thi GVDG các môn Địa lí, Hóa học, Thể dụccấp Thị xã, chọn lựa giáo viên tham gia dự thi cấp Thành phố; tập trung xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

           6.Tiếp tục đổi mới các hoạt động giáo dục đạo đức, ngoài giờ lên lớp, cải tiến sinh hoạt tập thể, có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn tiêu cực xâm nhập học đường.

7.Tham gia kì thi HSG lớp 9 các môn văn hóa. Khuyến khích học sinh tham gia thi Olympic HSG ở khối 6,7,8 trên tinh thần tự nguyện nhằm tạo nguồn cho học sinh mũi nhọn. Tổ chức rút kinh nghiệm về các kỳ kiểm tra học kỳ theo đề chung của toàn Thị xã, rà soát chất lượng môn Ngữ văn, Toán lớp 9 toàn thành phố và tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

8. Nhà trường tiếp tục thực hiện đề án dạy bổ trợ và tăng cường ngoại ngữ cho HS các khối lớp trên tinh thần tự nguyện của CMHS và HS. Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chương trình được duyệt theo đúng quy trình, kiểm tra việc cam kết đầu ra của chương trình và quản lý việc thu đủ chi cho việc thực hiện đề án. Tăng cường trách nhiệm quản lý của Hiệu trưởng trước lãnh đạo các cấp và CMHS.

9.Làmtốtcôngtácquảnlýtrêntinhthần“Bámsátcơsở-Kỷcươngtrongquảnlý-Thựcchất trongđánhgiá”.CBQLtíchcựcthamgiadự giờthămlớpvà trựctiếp chỉđạocáchoạtđộngdạy vàhọc.Cải tiến côngtácthôngtinhaichiềuthôngquaviệcsửdụngcóhiệuquả  mạngInternet. Đổimớicôngtácthiđua,tạonênphongtràothiđuadạytốt-họctốttrongnhàtrường.

Đề nghị các tổ trưởng chuyên môn lậpkế hoạchcụthểđểtriểnkhai, quántriệt đến từngGV nhiệm vụtrọngtâmnăm học 2018-2019. Trongquátrìnhthựchiện,nhữngvấnđềnảysinh cầnbáocáovềBan giám hiệuđể kịpthờiđiều chỉnh, giảiquyết./.

 

PHẦN B

LỊCH TRIỂN KHAI

NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG, NĂM HỌC 2018 - 2019

 

Tháng 8/2018

1. Tham gia bồi dưỡng chuyên môn và các lớp tập huấn cho CBQL, giáo viên.

2. PCCM, phân công nhiệm vụ cho CBGVNV;

3. Tổ chức thi lại, xét duyệt lên lớp, lưu ban sau thi lại;

4. Hoàn thành việc xếp lớp 6 và ổn định tổ chức các lớp trong toàn trường

5. Thực hiện biên chế năm học mới từ ngày 15/8/2018

6. Xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.

7. Các nhóm làm kế hoạch dạy học bộ môn theo chủ đề, kế hoạch dạy tự chọn, kế hoạch dạy buổi 2.

8. Nhận các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định.

9.Triển khai các cuộc thi dành cho học sinh: Thi Khoa học kỹ thuật, thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn.

10. Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9.

11. Đăng kí chuẩn PCGD – XMC các mức độ năm 2018         

12.Chuẩn bị cho lễ Khai giảng năm học mới.

Tháng 9/2018

1. Khai giảng năm học mới: 5/9/2018; Triển khai nhiệm vụ và Xây dựng kế hoạch năm học 2018- 2019.

2. Tiếp tục phát động và triển khai kế hoạch các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, tổ chức ký cam kết của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường, cụ thể: Thực hiện cuộc vận động Hai không;

3. GV đăng kí chuyên đề theo tháng và thực hiện chuyên đề đã đăng kí với tổ chuyên môn.

4. Dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra giáo viên theo kế hoạch.

5. Họp với Ban đại diện  Cha mẹ HS, họp PHHS toàn trường để thống nhất  thông qua kế hoạch hoạt động chuyên môn.

6. Tiến hành  dạy bồi dưỡng cho HSG lớp 9.

7. Triển khai dạy bộ tài liệu Thanh lịch- văn minh và Hoạt động ngoài giờ lên lớp.

8.Cập nhật sổ điểm điện tử, số liệu trên phần mềm hệ thống PCGD – XMC (1-15/9).

9.Tiếp tục làm PCGD; Cập nhật số liệu trên phần mềm hệ thống PCGD – XMC (1-15/9).

10. Tham gia các chuyên đề do PGD tổ chức.

11. Bồi dưỡng học sinh Giỏi cấp trường, cấp Thị xã theo kế hoạch.

12.Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

13. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm.

 

Tháng 10/2018

1. Phát động phong trào thi đua Dạy tốt- Học tốt chào mừng ngày NGVN.

2. Tổ chức thao giảng. Dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra giáo viên theo kế hoạch.

3. Thực hiện, tham dự cácchuyênđềcácbộmôncấp trường và PGD tổ chức.

4. Triển  khai  hoạt động nghiên cứu khoa học và đề tài sáng kiến kinh nghiệm

5. Tham gia cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU lần thứ 48;

6. Thi GVG môn TD  cấp trường;

7. Triển khai cuộc thi Nghiên cứu khoa học dành cho HS cấp TX. (tổ KHTN)

8. Bồi dưỡng học sinh Giỏi cấp trường, cấp Thị xã theo kế hoạch.

9. Cập nhật Sổ điểm điện tử, kiểm diện học sinh.

10. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

11. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm.

Tháng 11/2018

1. Kỷ niệm ngày Nhà giáo VN; Sơ kết thi đua chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11.

2. Thi GVG cấp thị xã môn TD.

3. Thực hiện, tham dự cácchuyênđềcácbộmôncấp trường và PGD tổ chức.

4. Giáo viên tiếp tục thao giảng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

5. Kiểm tra hồ sơ sổ sách GV đứng lớp (đợt 1)

6. Hoàn thành hồ sơ KT toàn diện GV theo kế hoạch.

7. Triển khai cuộc thi Nghiên cứu khoa học dành cho HS cấp thành phố.

8. Bồi dưỡng học sinh Giỏi cấp trường, cấp Thị xã theo kế hoạch.

9. Cập nhật Sổ điểm điện tử, kiểm diện học sinh.

10. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

11. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm

 

Tháng 12/2018

1. Tổ chức ôn tập, kiểm tra học kỳ; Sơ kết các cuộc vận động.

2. Kết thúc HK I ngày 22/12/2018; Thực hiện HKII: 24/12/2018; Nghỉ HK I:  29/12/2018. 

3. Tổ chức các chuyên đề chuyên môn cấp trường.

4.  Kiểm tra đánh giá HS theo hướng dẫn;

5. Dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra chuyên môn theo kế hoạch.

6. Bồi dưỡng, thi  chọn HSG lớp 9 cấp trường. Thành lập đội tuyển thi HSG chuẩn bị thi cấp thị xãvà thi các môn Khoa học (nếu có)chuẩn bị thi Thành phố.

7. Sơkết về đổimớisinhhoạtchuyên môn,dạy họctheochuyênđềtheohướng dẫntạicông vănsố10801/SGDĐT-GDTrH ngày31/10/2014 vàviệc tự chủtrongthựchiệnKế hoạchdạyhọctạicác nhàtrường

8. Bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường khối 6,7,8.

9.Thi nghề phổ thông

10. Cập nhật Sổ điểm điện tử hoàn thành điểm học kỳ 1, kiểm diện học sinh.

11. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

12. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm.

 

Tháng 01/2019

1. Nộp báo cáo sơ kết học kỳ I, thực hiện kế hoạch giáo dục học kỳ II.

2. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

3. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.

4. Tổ chức các chuyên đề chuyên môn.

5. Dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra chuyên môn theo kế hoạch.

6.Thi  HSG  lớp 9 các môn Văn hoá cấp thị xã

7.Tổng kết công tác PCGD 2018 và triển khai kế hoạch năm 2019.

8. Bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường khối 6,7,8.

9. Cập nhật Sổ điểm điện tử hoàn thành điểm học kỳ 1, kiểm diện học sinh.

10. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

11. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm.

12. Họp CMHS lần 2

 

Tháng 02/2019

1. Củng cố nề nếp trước và sau Tết Nguyên đán;

2. Tổng kết đợt thi đua chào mừng ngày 3/2

3. Khai mạc, tổ chức thi GVG cấp TP môn TD (nếu có)

4. Dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra giáo viên theo kế hoạch

5. Kiểm tra hồ sơ cán bộ giáo viên ( Đợt 2)

6. Bồi dưỡng HSG 9 chuẩn bị cho kỳ thi chọn  HSG cấp thành phố Hà Nội.

7. Bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường khối 6,7,8.

8. Cập nhật Sổ điểm điện tử, kiểm diện học sinh.

9. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

10. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm

 

Tháng 03/2019

1. Khai mạc, tổ chức thi GVG cấp TP môn  Thể dục ( nếu có)

2. Dự giờ, thăm lớp.  Kiểm tra giáo viên theo kế hoạch

3. Hoàn thành hồ sơ kiểm tra toàn diện GV;

4. Bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường khối 6,7,8.

5. Thi HSG lớp 9 các môn văn hóa cấp Thành phố;

6. Nộp Sáng kiến kinh nghiệm. Tổ chức chấm và gửi những SKKN xếp loại A về PGD;

7. Cập nhật Sổ điểm điện tử, kiểm diện học sinh.

8. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

9. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm

 

Tháng 04/2019

1. Kiểm tra chi đội mạnh,  KT giáo dục thể chất;

2. Hội nghị khoa học trường, trình bày SKKN năm học 2018- 2019;

3. Hoàn thành hồ sơ kiểm tra chuyên môn;

4. Kiểm tra, đánh giá công tác PCMT, PCTP;

5. Tổ chức ôn tập, kiểm tra HKII.

6. Dự giờ, thăm lớp. Kiểm tra giáo viên theo kế hoạch

7. Kiểm tra, tự đánh giá các nội dung thi đua đã đăng ký

8. Cập nhật Sổ điểm điện tử, kiểm diện học sinh.

9. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

10. Bồi dưỡng học sinh giỏi cấp trường khối 6,7,8.

11. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm

 

Tháng 05/2019

1. Kết thúc HK II ngày: 17/5/2019

2. Kết thúc năm học ngày: 24/5/2019

3. Cập nhật Sổ điểm điện tử hoàn thành điểm học kỳ 2 và cả năm, kiểm diện học sinh.

4. Khảo sát chất lượng HSG K6,7,8;

5. Nộp kết quả điểm THCS ngày 28/5/2019

6. Xét TN THCS đúng thời gian, đúng hướng dẫn;

7. Truy cập, đăng bài lên trang website; sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối.

8. Tổng kết năm học:    

9. Hoàn thiện hồ sơ tuyển sinh vào 10 THPT.

8. Hoạt động ngoại khóa theo chủ điểm

9. Họp PHHS  cuối năm.

 

Tháng 6/2019

          1. Nộp báo cáo tổng kết năm học (trước 05/6).

2. Thi tuyển sinh vào 10 – THPTnăm học 2019-2020.

3. Nộp các hồ sơ xét duyệt thi đua (trước 15/6).

4. Triển khai kế hoạch hoạt động hè 2019.

5.Phát động tháng cao điểm PCMT và các TNXH, cao điểm là ngày 26/6/2019 - ngày toàn dân PCMT.

Tháng 7/2019

1.Tổ chức hoạt động hè theo kế hoạch;

2. Triển khai các hoạt động bồi dưỡng giáo viên.

3. Triển khai công tác tuyển sinh lớp đầu cấp.

 

KẾ HOẠCH- KHUNG THỜI GIAN NĂM HỌC 2018 - 2019

          Theo Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày 31/7/2018  của UBND thành phố Hà Nội ban hành Khung thời gian năm học 2018- 2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Cụ thể:

          - Tựu trường         + Sớm nhất vào ngày: 01/8/2018

                                      + Muộn nhất vào ngày 24/8/2018

          - Bắt đầu học kì I: 15/8/2018

          - Khai giảng: 5/9/2018.

          - Kết thúc học kì I ngày 22/12/2018

          - Bắt đầu học kì II: 24/12/2018

          - Kết thúc học kỳ II  ngày 17/5/2019

          - Kết thúc năm học ngày 24/5/2019.

 

DUYỆT CỦA PHÒNG PG&ĐT SƠN TÂY

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

Hoàng Thị Thu Hương

 

 

 

                                                                                                                                                              

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT ( để b.cáo);

- Tổ CM;

- Lưu VT.

 

 

 

 

 

                                                               

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 44
Hôm qua : 71
Tháng 12 : 294
Tháng trước : 2.500
Năm 2020 : 32.782
Năm trước : 18.173
Tổng số : 50.955